Chứng chỉ Quốc tế khác

Chứng chỉ Quốc tế khác

chung-chi-khac

KET – viết tắt của cụm từ Key English Test-là chứng chỉ đầu tiên trong hệ thống chứng chỉ của Cambridge ESOL dành cho Thiếu niên và người lớn. KET tương đương với cấp độ A2 của Châu Âu. Ở cấp độ này bạn có thể hiểu được những bài đọc đơn giản và giao tiếp thành công trong những tình huống đơn giản và quen thuộc hàng ngày.

PET – viết tắt của cụm từ Preliminary English Test- là chứng chỉ thứ 2 trong hệ thống chứng chỉ của Cambridge ESOL. PET dành cho những thí sinh ở trình độ Sơ Trung Cấp, tương đương với cấp độ B1 của Châu Âu. Ở trình độ này bạn có thể giao tiếp hàng ngày bằng văn viết hoặc văn nói như đọc hiểu những cuốn sách hoặc bài báo đơn giản; viết thư từ cá nhân; hay viết những ghi chú trong các buổi họp.

FCE – viết tắt của cụm từ First Certificate in English- là chứng chỉ ở cấp độ Trung Cấp, tương đương với cấp độ B2 của Châu Âu. Ở cấp độ này, bạn khá tự tin trong việc sử dụng tiếng Anh để giao tiếp hàng ngày ở nhiều tình huống và chủ đề khác nhau bao gồm cả trong công việc và học tập. Chứng chỉ này có thể được sử dụng để đi làm hoặc đi học ở nước ngoài.

CAE – viết tắt của cụm từ Certificate in Advanced English- là chứng chỉ cao thứ 2 trong hệ thống chứng chỉ của Cambridge ESOL, tương đương với cấp độ C1 của Châu Âu. Ở cấp độ này bạn có đủ khă năng và sự tự tin sử dụng tiếng Anh trong hầu hết các lĩnh lực của cuộc sống kể cả các lĩnh vực chuyên môn.

CPE – viết tắt của cụm từ Certificate of Proficiency in English- là cấp độ cao nhất trong hệ thống chứng chỉ của Cambridge ESOL, tương đương cấp độ C2 của Châu Âu. Ở trình độ này, bạn có đủ khả năng để đọc hiểu và giao tiếp một cách hiệu quả trong mọi lĩnh vực và tình huống. Và bạn có thể đạt đến khả năng sử dụng ngôn ngữ như một người bản xứ.

TOEIC –  chữ viết tắt của cụm từ Test Of English for International Communication- là chứng chỉ đánh giá các kỹ năng Anh ngữ sử dụng hàng ngày trong môi trường làm việc quốc tế do viện khảo thí giáo dục Hoa Kỳ ( ETS) chứng nhận. Bài thi gồm hai phần: Nghe hiểu và Đọc hiểu. TOEIC là một trong những chương trình kiểm tra khả năng sử dụng Anh ngữ hàng đầu thế giới, được hơn 6000 tập đoàn trên thế giới công nhận và sử dụng.

TOEFL – PBT chữ viết tắt của cụm từ Test Of English as a Foreign Language- Paper Based  Test- là bài kiểm tra trình độ Anh ngữ dành cho những người không phải là người bản xứ nói tiếng Anh do viện khảo thí giáo dục Hoa Kỳ ( ETS) cấp. Bài thi làm trên giấy và bao gồm 3 kỹ năng: nghe, đọc, viết. TOEFL đánh giá kỹ năng hiểu và sử dụng tiếng Anh của một người đạt đến trình độ có thể sử dụng ở bậc đại học. Điểm TOEFL thường được yêu cầu ở hầu hết các trường đại học và cao đẳng ở Mỹ. Điểm số TOEFL có giá trị trong 2 năm.

TOEFL iBT– TOEFL internet-baesd Test là hình thức thi mới dùng đường internet tốc độ cao . Các máy tính được nối với máy chủ của ETS ( Educational Testing Service). Với loại hình thi mới này, người học được đánh giá cả 4 kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết. Điểm số của TOEFl iBT là từ 0 đến 120 điểm. Mỗi ký năng có điểm số thấp nhất là 0 và cao nhất là 30.

IELTS –  Hệ thống kiểm tra tiếng Anh quốc tế là chữ viết tắt của cụm từ International English Language Testing System. IELTS là một bài kiểm tra về sự thành thạo Anh ngữ. Nó được đồng điều hành bởi ba tổ chức ESOL của Đại học Cambridge, Hội đồng Anh và tổ chức giáo dục IDP của Úc. Bài thi IELTS có 2 hình thức: Academic( học thuật) và General Training ( Đào tạo chung). Loại hình Academic dành cho những người muốn đi học đại học hoặc sau đại học ở nước ngoài. Loại hình General Training dành cho những ai muốn học nghề, học phổ thông, tìm việc làm hoặc vì mục đích nhập cư. IELTS được công nhận ở hầu hết các học viện, trường đại học của Anh, Úc, Canada, New Zealand, Ire land và Nam Phi. Một số học viện của mỹ cũng đã chấp nhận kết quả IELTS. Nó cũng là yêu cầu bắt buốc đối với việc di cư đến Úc và Canada.


Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.